# Các nhóm nợ 1–5: ngày quá hạn, điều kiện và cách đối chiếu

URL: https://noxau.com/cac-nhom-no/
Cập nhật: 2026-10-23
Tác giả: Noxau (tổ chức biên soạn)

Tra tên năm nhóm nợ, mốc quá hạn thường gặp và các ngoại lệ do cơ cấu, khả năng trả nợ. Hiểu vì sao bảng ngày trễ chưa đủ để tự kết luận nhóm nợ.


## Năm nhóm nợ có ý nghĩa gì?

Trong phạm vi quy định của [Thông tư 31/2024/TT-NHNN](https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2024/7/31-nhnn.pdf), nợ được phân loại theo năm nhóm: đủ tiêu chuẩn, cần chú ý, dưới tiêu chuẩn, nghi ngờ và có khả năng mất vốn. Khoản 5 Điều 3 xác định nợ xấu nội bảng gồm nợ nhóm **3, 4, 5**. Nhóm 2 là nợ cần chú ý, không nên gọi chung là nợ xấu.

Phân loại này giúp tổ chức tín dụng nhận diện rủi ro; nó không phải danh hiệu đạo đức của người đi vay. Muốn xử lý đúng, cần xác định khoản nào, dữ liệu ngày nào, căn cứ phân loại và nghĩa vụ còn lại.

## Phạm vi áp dụng của bảng dưới đây

TT31 áp dụng với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Điều 2; một số trường hợp có quy định, chính sách riêng. Bảng sau tóm tắt **nhánh theo ngày quá hạn của khoản nợ thông thường** tại khoản 1 Điều 10, không bao quát mọi ngoại lệ, cam kết ngoại bảng hay khoản trả thay.

TT31 cần đọc cùng [Thông tư 37/2025](https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2025/11/37-nhnn.pdf), có hiệu lực từ 15/12/2025. TT37 sửa một số thủ tục, cơ quan tiếp nhận và trách nhiệm; không thay các mốc ngày tại khoản 1 Điều 10.

## Bảng nhóm nợ và mốc quá hạn thường gặp

| Nhóm | Tên nhóm | Nhánh theo ngày thường gặp | Điều phải nhớ |
| --- | --- | --- | --- |
| 1 | Nợ đủ tiêu chuẩn | Trong hạn; hoặc trễ dưới 10 ngày khi đủ điều kiện | Phải có đánh giá khả năng thu đủ phần quá hạn, thu đúng hạn phần còn lại |
| 2 | Nợ cần chú ý | Quá hạn đến 90 ngày, trừ trường hợp dưới 10 ngày đủ điều kiện nhóm 1 | Còn có các trường hợp điều chỉnh kỳ hạn và quy tắc khác |
| 3 | Nợ dưới tiêu chuẩn | Từ 91 đến 180 ngày | Là nợ xấu; có thể phát sinh bởi căn cứ khác ngoài số ngày |
| 4 | Nợ nghi ngờ | Từ 181 đến 360 ngày | Là nợ xấu; cần kiểm tra cả lịch cơ cấu và quyết định liên quan |
| 5 | Nợ có khả năng mất vốn | Trên 360 ngày | Là nợ xấu; cũng có các trường hợp cơ cấu hoặc điều kiện khác |

Nguồn của bảng: khoản 1 Điều 10 TT31. Các điều kiện tại khoản 2–3 Điều 10, nguyên tắc Điều 8–9 và phương pháp định tính tại Điều 11 có thể làm kết quả khác một phép đếm ngày đơn giản. Vì thế, không dùng bảng này để cam kết “trễ X ngày chắc chắn ở nhóm Y”.

## Quá hạn khác nợ xấu như thế nào?

Khoản 3 Điều 3 TT31 mô tả khoản quá hạn là không trả đúng hạn một phần hoặc toàn bộ gốc và/hoặc lãi theo thỏa thuận. Với thẻ tín dụng, phải xem nghĩa vụ đến hạn theo thỏa thuận phát hành, sử dụng, thanh toán thẻ. Còn nợ xấu là kết quả thuộc các nhóm 3–5 trong phạm vi quy định.

Một khoản có thể đã quá hạn nhưng chưa thuộc nhóm nợ xấu; ngược lại, không phải mọi trường hợp nhóm 3 đều phải chờ đủ 91 ngày trễ. Ví dụ, khoản được gia hạn lần đầu còn trong hạn có nhánh phân loại riêng tại điểm c khoản 1 Điều 10. Điều kiện và ngoại lệ tại chính điều đó vẫn cần được xem xét.

Đối với thẻ, đừng nhầm “còn dư nợ sau sao kê” với “không thực hiện nghĩa vụ đến hạn”. Cần kiểm tra số phải thanh toán, hạn và thỏa thuận. Đọc thêm [thanh toán tối thiểu thẻ tín dụng](/thanh-toan-toi-thieu-the-tin-dung/) để tách nghĩa vụ kỳ này, chi phí lãi và tổng dư nợ.

## Vì sao trễ dưới 10 ngày vẫn cần xử lý ngay?

Nhánh dưới 10 ngày ở nhóm 1 đi kèm đánh giá khả năng thu hồi; đây không phải khoảng thời gian được phép trả trễ miễn mọi hậu quả. Bảng nhóm nợ cũng không giải đáp toàn bộ lãi, phí hoặc quyền lợi theo hợp đồng.

**Tình huống minh họa:** hai người cùng trễ 7 ngày. Nếu chỉ biết số ngày, chưa thể kết luận hai hồ sơ được phân loại giống nhau, vì còn khả năng trả nợ, khoản khác của cùng khách hàng và các căn cứ áp dụng. Việc hữu ích là xác nhận số cần trả, ngày đơn vị ghi nhận và nguyên nhân trễ, thay vì chờ đến sát mốc 10 ngày.

Nếu vừa gặp khó khăn dòng tiền, liên hệ bên cho vay trước kỳ đến hạn để trao đổi lịch và lựa chọn có thể áp dụng. [Trả lời của NHNN ngày 03/06/2025](https://baochinhphu.vn/can-cu-phan-loai-no-cua-to-chuc-tin-dung-102250602094150346.htm) khuyến nghị khách hàng phối hợp với tổ chức tín dụng tính toán lịch trả phù hợp năng lực tài chính và dòng tiền. Không mặc định đề nghị của bạn sẽ được chấp thuận.

## Cơ cấu lại hoặc đang trả đều có tự về nhóm 1 không?

Không thể suy ra chỉ từ câu “đã cơ cấu” hoặc “đang trả hằng tháng”. Khoản 1 Điều 10 có nhánh riêng cho điều chỉnh kỳ hạn lần đầu, gia hạn lần đầu, số lần cơ cấu và tình trạng quá hạn sau cơ cấu. Những chi tiết này khác nhau, dù trong giao tiếp đều có thể được gọi là “giãn nợ”.

Khoản 2 Điều 10 quy định điều kiện để phân loại về nhóm rủi ro thấp hơn: việc trả đủ theo thời gian áp dụng, hồ sơ chứng minh và đánh giá khả năng trả phần còn lại. Một số trường hợp có mốc tối thiểu một tháng với nợ ngắn hạn, ba tháng với nợ trung/dài hạn cùng các điều kiện khác. Không được cắt riêng các mốc này thành lời hứa “đợi một tháng sẽ xóa nợ xấu”.

**Ví dụ minh họa:** một người trả đúng hai kỳ sau khi được sửa lịch. Muốn biết nhóm hiện tại, vẫn cần lịch sửa đổi có hiệu lực, hình thức cơ cấu, số lần cơ cấu, loại thời hạn và đánh giá của đơn vị. Hai biên nhận thanh toán chứng minh đã trả tiền, chưa tự chứng minh đã đủ toàn bộ điều kiện phân loại lại.

## Một khoản có ảnh hưởng đến khoản khác không?

Khoản 1 Điều 9 TT31 đặt nguyên tắc toàn bộ dư nợ và cam kết ngoại bảng của một khách hàng tại một tổ chức thuộc phạm vi áp dụng được đưa vào cùng nhóm rủi ro cao nhất trong các khoản của người đó. Điều 8 còn quy định CIC tổng hợp danh sách theo nhóm rủi ro cao nhất từ kết quả các đơn vị và đơn vị điều chỉnh theo danh sách, trong phạm vi quy định.

Vì vậy, khi khoản đang trả đều có nhóm bất ngờ, cần hỏi cả quan hệ tín dụng khác của chính bạn và căn cứ đơn vị đã dùng. Điều này không có nghĩa người thân hoặc người được ghi làm tham chiếu tự động bị chuyển nhóm theo. Tư cách và nghĩa vụ của từng người phải xác minh riêng.

## Checklist khi cần đối chiếu nhóm nợ

1. Xác định tổ chức cho vay và số hợp đồng; tách thương hiệu giới thiệu khỏi bên cho vay trên giấy tờ.
2. Ghi ngày dữ liệu, ngày lấy báo cáo và nhóm đang thể hiện.
3. Đối chiếu lịch trả gốc, lãi; nếu thay đổi lịch, dùng bản thay đổi đã có hiệu lực.
4. Tập hợp chứng từ trả tiền, xác nhận nhận tiền, giấy cơ cấu hoặc thu hồi nếu có.
5. Hỏi đơn vị về khoản/căn cứ dẫn đến nhóm hiện tại và việc đã báo về CIC.
6. Nếu có sai lệch có căn cứ, sử dụng [quy trình đề nghị sửa thông tin CIC](/sai-thong-tin-cic/).

Checklist này giúp đặt câu hỏi cụ thể; Noxau không tự phân loại nhóm nợ cho cá nhân và không nhận báo cáo chứa định danh để “chấm hộ”.

## Đọc tình trạng trước khi tìm khoản vay
Tên nhóm chỉ là một lớp thông tin. Nếu chưa rõ khái niệm, đọc [nợ xấu là gì](/no-xau-la-gi/); nếu câu hỏi là vay nhóm 3 hoặc nhóm 5, xem [khả năng vay và điều kiện cần xác minh](/no-xau-co-vay-duoc-khong/) thay vì suy việc được vay từ số ngày.

## Câu hỏi thường gặp

### Nhóm 2 có vay mới được không?

Nhóm 2 khác nhóm 3–5, nhưng điều đó không tạo quyền chắc chắn được vay. Bên cấp tín dụng xem xét theo sản phẩm, chính sách, khả năng trả và hồ sơ. Bắt đầu từ [nợ xấu có vay được không](/no-xau-co-vay-duoc-khong/) để đọc đúng điều kiện của từng loại đơn vị.

### Trả hết nợ có làm lịch sử cũ biến mất ngay không?

Không đồng nhất hai việc. Tất toán thay đổi nghĩa vụ hiện tại; dữ liệu lịch sử được xử lý theo quy định thông tin tín dụng. Xem [thời hạn cung cấp lịch sử và cập nhật sau tất toán](/xoa-no-xau/).

### Điểm tín dụng hạng 5 có phải nợ nhóm 5?

Không được quy đổi như vậy. Điểm/hạng trong sản phẩm thông tin và nhóm nợ là những khái niệm khác nhau. Đọc [CIC, điểm tín dụng và nhóm nợ](/cic-la-gi/) trước khi diễn giải các số trên báo cáo.

### Tại sao bài không đưa công cụ tự kết luận nhóm theo số ngày?

Vì kết quả còn phụ thuộc các điều kiện ngoài số ngày và phạm vi áp dụng. Một công cụ chỉ lấy số ngày rồi trả ra kết luận chắc chắn có thể khiến người dùng chọn sai cách xử lý. Bảng ở trên hỗ trợ tra cứu căn cứ, còn kết quả hồ sơ cần đối chiếu với đơn vị liên quan.

## Nguồn
- [Thông tư 31/2024/TT-NHNN — Điều 2, 3, 8–11](https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2024/7/31-nhnn.pdf)
- [Thông tư 37/2025/TT-NHNN — sửa đổi Thông tư 31/2024, hiệu lực 15/12/2025](https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2025/11/37-nhnn.pdf)
- [Văn bản hợp nhất 27/VBHN-NHNN ngày 21/11/2025 — phân loại tài sản có](https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/van-ban-hop-nhat-so-27-vbhn-nhnn-46658/59897.htm)
- [NHNN: căn cứ phân loại nợ của tổ chức tín dụng — 03/06/2025](https://baochinhphu.vn/can-cu-phan-loai-no-cua-to-chuc-tin-dung-102250602094150346.htm)

Thông tin giáo dục, không phải tư vấn cá nhân hay bảo đảm cấp tín dụng.
