Kiến thức rõ ràng. Quyết định chủ động.Nguyên tắc biên tập
Vay & trả góp

Cách tính lãi vay theo ngày: kiểm tra số dư, lịch trả và tiền lãi

Tự đối chiếu lãi vay theo ngày bằng số dư thực tế, lãi suất năm và lịch trả gốc; có ví dụ đổi số dư, bảng kiểm sai lệch và cách hỏi bên cho vay.

Máy tính cầm tay đặt cạnh laptop và sổ làm việc
Ảnh minh họa việc tính toán và so sánh các phương án. Jakub Żerdzicki / Unsplash

Để kiểm tra tiền lãi theo ngày, chia kỳ vay thành các đoạn có cùng số dư và cùng lãi suất, tính lãi từng đoạn rồi cộng lại. Cần có lịch giải ngân, ngày trả gốc được ghi nhận và cách tính ngày trong hợp đồng. Chỉ biết “18%/năm” chưa đủ để tái lập một kỳ tiền lãi.

Bài này tập trung khoản vay tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Các con số là ví dụ giả định do Noxau tính, không phải lãi suất chào vay của thương hiệu nào. Nếu cần tìm cách ước tính một lịch trả dài hạn, dùng công cụ tính khoản vay rồi đối chiếu lịch chính thức.

Bốn dữ liệu cần lấy trước khi tính

Dữ liệu Cần cụ thể đến đâu? Nơi đối chiếu
Dư nợ gốc Số dư từng ngày hoặc từng đoạn giữ nguyên Lịch giải ngân, lịch trả gốc và bảng dư nợ
Lãi suất Tỷ lệ, đơn vị ngày/tháng/năm và ngày đổi lãi Hợp đồng, phụ lục, thông báo điều chỉnh
Thời gian Ngày bắt đầu, kết thúc và ngày hạch toán khoản trả Điều khoản tính lãi, xác nhận thanh toán
Khoản thu khác Phí, bảo hiểm, tiền chậm trả có tách riêng không? Bảng kê chi tiết và điều khoản liên quan

Hãy yêu cầu bên cho vay tách số tiền thu thành gốc, lãi trong hạn, lãi liên quan chậm trả và khoản phí nếu có. Nếu chỉ nhận một dòng “phải thanh toán”, bạn chưa biết phần chênh lệch nằm ở phép tính nào.

Cơ sở 365 ngày và cách xác định ngày

Điều 4–5 Thông tư 14/2017/TT-NHNN quy định cơ sở quy đổi lãi suất năm 365 ngày và hai cách thỏa thuận thời điểm số dư: bỏ ngày đầu, tính ngày cuối với số dư đầu ngày; hoặc tính ngày đầu, bỏ ngày cuối với số dư cuối ngày. Phương pháp khác phải minh bạch lãi suất năm tương ứng theo quy định. Vì vậy, trước khi đếm ngày hãy đọc cách đã thỏa thuận.

Công thức minh họa theo số dư thực tế:

Lãi một đoạn = dư nợ gốc của đoạn × lãi suất năm × số ngày /365.

Nhập 18% thành 0,18 khi nhân. Nếu số dư hoặc lãi suất thay đổi giữa kỳ, dừng đoạn cũ tại mốc phù hợp và bắt đầu đoạn mới. Đừng lấy số dư cuối kỳ nhân cho toàn bộ khoảng vay.

Ví dụ 1: vì sao hai tháng có tiền lãi khác nhau?

Giả định dư nợ giữ nguyên 30 triệu đồng, lãi 18%/năm, tính theo 365 ngày và không có phí:

Khoảng tính lãi Phép tính Tiền lãi trước khi làm tròn
30 ngày 30.000.000 ×0,18 ×30/365 443.835,62 đồng
31 ngày 30.000.000 ×0,18 ×31/365 458.630,14 đồng

Chênh lệch 14.794,52 đồng tương ứng một ngày lãi trong giả định này. Số tiền khác nhau chưa chứng minh tổ chức đã đổi lãi suất. Trước tiên kiểm tra số ngày, số dư và các khoản được cộng vào kỳ thu.

Ngược lại, nếu hợp đồng dùng một phương pháp khác đã được thỏa thuận và công bố lãi suất tương ứng, không thể chỉ dùng phép tính trên để kết luận bảng thu sai.

Ví dụ 2: đã trả bớt gốc giữa kỳ

Giả định giải ngân 30 triệu ngày 01/07, kết thúc khoảng đang kiểm tra ngày 31/07. Dùng cách bỏ ngày đầu, tính ngày cuối và số dư đầu ngày. Khoản trả 10 triệu gốc được ghi nhận cuối ngày 11/07; vì thế số dư đầu ngày 12/07 còn 20 triệu. Lãi suất vẫn 18%/năm.

Đoạn Số ngày Số dư dùng tính Lãi
02–11/07 10 30.000.000 147.945,21
12–31/07 20 20.000.000 197.260,27
Tổng 30 Hai mức số dư 345.205,48

Kết quả làm tròn đến đồng gần nhất là 345.205 đồng nếu làm tròn tổng một lần. Con số trên giả định thời điểm ghi nhận rất rõ; không mặc định mọi giao dịch bạn chuyển ngày 11/07 đều giảm gốc theo cách này. Cần kiểm tra thời điểm nhận tiền, hạch toán và phân bổ vào nghĩa vụ trong hồ sơ.

Nếu tổ chức ghi số dư 30 triệu cả 30 ngày, hỏi ngày khoản 10 triệu được phân bổ vào gốc. Nếu khoản trả được phân bổ một phần cho nghĩa vụ khác, số dư gốc có thể chưa giảm đủ 10 triệu.

Ví dụ 3: đổi lãi suất nhưng không đổi số dư

Giả định 30 triệu giữ nguyên suốt 30 ngày;15 ngày đầu 18%/năm,15 ngày sau 20%/năm:

  • Đoạn đầu:30.000.000 ×0,18 ×15/365≈221.917,81 đồng.
  • Đoạn sau:30.000.000 ×0,20 ×15/365≈246.575,34 đồng.
  • Tổng≈468.493,15 đồng, chưa có phí hoặc nghĩa vụ khác.

Không dùng 20% cho cả 30 ngày. Cũng không lấy trung bình hai lãi suất nếu số ngày ở mỗi đoạn không bằng nhau. Bảng tính theo từng đoạn giúp nhìn thấy ngay sai lệch đến từ mốc đổi lãi hay số tiền gốc.

Khi đọc hợp đồng vay, ghi riêng công thức điều chỉnh, chỉ số tham chiếu, biên độ và mốc áp dụng. Đây là các thông tin cần hỏi bằng văn bản trước khi so báo giá.

Lãi theo ngày khác lãi trên gốc ban đầu thế nào?

Ví dụ sau dùng 12 kỳ tháng giả định bằng nhau và 1,5%/tháng, để giải thích hai cơ sở số dư. Đây không phải bản tái lập tính ngày 365 ở trên.

Vay 30 triệu, trả gốc đều 2,5 triệu mỗi kỳ:

Chỉ tiêu 1,5%/tháng trên gốc ban đầu 1,5%/tháng trên dư nợ đầu mỗi kỳ
Lãi kỳ đầu 450.000 450.000
Lãi kỳ cuối 450.000 37.500
Tổng lãi 12 kỳ 5.400.000 2.925.000
Gốc+lãi kỳ đầu 2.950.000 2.950.000
Gốc+lãi kỳ cuối 2.950.000 2.537.500

Cùng một con số 1,5% nhưng cơ sở tính khác tạo ra tổng chi phí khác. Đọc dư nợ ban đầu và dư nợ giảm dần trước khi so hai quảng cáo chỉ có phần trăm.

Lãi suất năm không phải toàn bộ chi phí

Điều 13 và 16 Thông tư 39/2016 yêu cầu thể hiện phương pháp tính, lãi suất quy đổi trong trường hợp cần thiết và cung cấp trước thông tin lãi, phí. Bản gốc cần đọc cùng các sửa đổi, trong đó Thông tư 29/2026 có hiệu lực 15/08/2026. Lãi suất quy đổi không tự cộng mọi chi phí vào một chỉ số duy nhất.

Giả định hai báo giá cùng phải trả 2,95 triệu cuối mỗi tháng trong 12 tháng. Một báo giá giải ngân đủ 30 triệu; báo giá kia trừ một khoản phí mẫu 600.000 đồng khiến tiền thực nhận còn 29,4 triệu. Dòng tiền trả giống nhau nhưng số tiền được dùng ban đầu khác nhau. Cần đưa khoản trừ này vào bảng so tổng chi phí.

Nếu so trả trước hạn, xin báo giá tất toán tại đúng ngày dự kiến. Phép tính “gốc còn lại+lãi một tháng” có thể thiếu phí hoặc tính thừa thời gian. Xem phí tất toán trước hạn.

Khi kết quả của bạn không khớp bảng thu

Kiểm tra theo thứ tự để tránh tranh luận chỉ bằng một con số:

  1. Cùng kỳ chưa? Ngày đến hạn, kỳ sao kê và khoảng tính lãi có thể khác nhau.
  2. Cùng gốc chưa? Số tiền giải ngân, số tiền thực nhận và dư nợ gốc là ba dữ liệu cần phân biệt.
  3. Cùng ngày hạch toán chưa? Đối chiếu biên nhận với ngày giảm gốc được ghi nhận.
  4. Cùng lãi suất chưa? Có hết ưu đãi hoặc thay đổi lãi trong kỳ không?
  5. Cùng loại khoản thu chưa? Có gộp phí hoặc khoản chậm trả vào “lãi” trong tin nhắn không?
  6. Cùng cách làm tròn chưa? Làm tròn từng ngày, từng đoạn hoặc tổng kỳ có thể tạo sai số nhỏ.

Mẫu yêu cầu đối chiếu do Noxau soạn: “Xin cung cấp bảng tính kỳ… gồm số dư theo từng mốc thay đổi, lãi suất từng giai đoạn, số ngày duy trì, ngày hạch toán khoản trả và các khoản phí tách riêng. Tôi đã tính… theo giả định… và cần làm rõ phần chênh lệch…”. Gửi qua kênh chính thức, giữ mã tiếp nhận cùng bản kê đã nhận.

Câu hỏi thường gặp

Có thể luôn chia lãi suất năm cho 12 không?

Không dùng cách đó để tái lập chính xác mọi kỳ tính theo ngày. Các kỳ có số ngày khác nhau hoặc thay đổi gốc giữa kỳ cần tính theo dữ liệu tương ứng. Chia 12 có thể là giả định của một mô hình ước tính theo tháng.

Thấy 18%/năm có nghĩa khoản vay chắc rẻ hơn 2%/tháng?

Chưa thể kết luận. Cần cùng cơ sở số dư, thời gian, phí, tiền thực nhận và lịch trả. Một mức tính trên gốc ban đầu không so trực tiếp với mức tính trên số dư giảm dần.

Đã chuyển tiền mà vẫn thấy tính lãi trên gốc cũ thì làm gì?

Lấy biên nhận, thời điểm chuyển và nội dung thanh toán để hỏi ngày nhận tiền, ngày hạch toán và số tiền thực sự giảm vào gốc. Đừng suy ra toàn bộ khoản chuyển đều là tiền trả gốc.

Công cụ Noxau có thay được xác nhận tất toán không?

Không. Công cụ dùng các giả định để bạn hiểu chi phí và so kịch bản. Số tiền chốt nghĩa vụ tại một ngày phải được bên cho vay xác nhận dựa trên hồ sơ thực tế.

Nguồn tham khảo

Ngân hàng Nhà nước — Thông tư 14/2017 về phương pháp tính lãi, Điều 4–5 ↗Ngân hàng Nhà nước — Thông tư 39/2016 về hoạt động cho vay, Điều 13–16 ↗Ngân hàng Nhà nước — Thông tư 29/2026 sửa đổi quy định cho vay, hiệu lực 15/08/2026 ↗

Thông tin giáo dục và mô phỏng, không thay thế đánh giá hồ sơ hoặc tư vấn phù hợp với trường hợp cụ thể. Xem cách biên soạn và giới hạn nội dung. Góp ý bài viết.

Cùng tìm hiểu thêm

Toàn bộ chủ đề