APR
Một chỉ tiêu chi phí theo năm có thể phụ thuộc cách tính, phí và lịch dòng tiền. Không đồng nhất mọi tỷ lệ lãi niêm yết với APR.
Đọc hướng dẫn liên quan →Avalanche
Cách ưu tiên khoản có lãi suất cao sau khi trả nghĩa vụ tối thiểu các khoản trong kế hoạch.
Đọc hướng dẫn liên quan →Báo cáo tín dụng
Tài liệu trình bày thông tin quan hệ tín dụng tại thời điểm và phạm vi dữ liệu của loại báo cáo.
Đọc hướng dẫn liên quan →Báo giá tất toán
Số tiền và cấu phần đơn vị xác nhận cho ngày dự định hoàn tất; có thể có thời điểm hiệu lực riêng.
Đọc hướng dẫn liên quan →Bảo hiểm tiền gửi
Cơ chế bảo vệ tiền gửi đủ điều kiện khi phát sinh nghĩa vụ chi trả theo luật; phải xét người gửi, tổ chức, loại tiền và hạn mức.
Đọc hướng dẫn liên quan →Bảo lãnh
Cam kết thực hiện nghĩa vụ thay theo phạm vi và điều kiện đã xác lập; khác với việc chỉ được ghi tên làm người liên hệ.
Đọc hướng dẫn liên quan →Bên cho vay
Chủ thể cấp khoản vay theo hồ sơ, cần phân biệt với thương hiệu quảng cáo, nền tảng giới thiệu và đơn vị nhận thanh toán.
Đọc hướng dẫn liên quan →Chi linh hoạt
Những khoản chi có thể điều chỉnh trong kế hoạch cá nhân; cần phân loại theo hoàn cảnh thực tế.
Đọc hướng dẫn liên quan →Chi thiết yếu
Khoản chi cần duy trì cho sinh hoạt và nghĩa vụ cơ bản. Công cụ tách riêng trả nợ để tránh tính trùng.
Đọc hướng dẫn liên quan →Chứng chỉ quỹ
Chứng khoán xác nhận quyền sở hữu phần vốn góp trong quỹ; giá trị và điều kiện giao dịch khác với tiền gửi.
Đọc hướng dẫn liên quan →Chứng chỉ tiền gửi
Giấy tờ có giá xác nhận nghĩa vụ trả nợ của tổ chức phát hành theo điều kiện; cần đọc chủ thể, quyền sở hữu, kỳ hạn và điều kiện rút/chuyển.
Đọc hướng dẫn liên quan →CIC
Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam; không đồng nghĩa với nợ xấu.
Đọc hướng dẫn liên quan →Cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Thay đổi liên quan kỳ hạn hoặc thời hạn trả theo điều kiện được chấp thuận; cần đọc đúng hình thức, số lần và hệ quả phân loại.
Đọc hướng dẫn liên quan →CPI
Chỉ số giá tiêu dùng đo biến động giá của rổ đại diện theo phương pháp thống kê; không bằng mức tăng chi phí riêng của mọi gia đình.
Đọc hướng dẫn liên quan →CVV/CVC
Mã bảo mật thẻ, khác với PIN và OTP. Không đọc mã cho người gọi hoặc gửi qua tin nhắn hỗ trợ.
Đọc hướng dẫn liên quan →Danh tính pháp nhân
Tên và thông tin chủ thể pháp lý cần đối chiếu trên hợp đồng, tài liệu và kênh chính thức; không chỉ nhìn tên ứng dụng.
Đọc hướng dẫn liên quan →Dòng tiền
Các khoản tiền vào và ra theo thời điểm; giúp xác định tiền có sẵn ở ngày cần trả hay không.
Đọc hướng dẫn liên quan →Dữ liệu tiêu cực
Thông tin tín dụng phản ánh các sự kiện bất lợi theo phạm vi quy định; thời gian cung cấp khác với việc lưu giữ dữ liệu.
Đọc hướng dẫn liên quan →Dư nợ
Số tiền nợ được ghi nhận ở một thời điểm; cần đọc rõ là dư nợ gốc hay tổng nghĩa vụ gồm lãi và phí.
Đọc hướng dẫn liên quan →Dư nợ ban đầu
Cơ sở tính lãi giữ theo khoản gốc ban đầu trong mô hình lãi phẳng, dù đã trả một phần gốc.
Đọc hướng dẫn liên quan →Dư nợ giảm dần
Cơ sở tính lãi giảm theo số gốc đã trả, với cách trả gốc hoặc tổng trả được quy định riêng.
Đọc hướng dẫn liên quan →Dư nợ sao kê
Số dư được ghi nhận tại thời điểm chốt kỳ; cần đối chiếu thêm các khoản đã thanh toán và điều chỉnh sau đó.
Đọc hướng dẫn liên quan →Đáo hạn
Mốc kết thúc kỳ hạn hoặc đến hạn nghĩa vụ theo điều kiện sản phẩm; phải xem cách trả gốc, lãi và tái tục.
Đọc hướng dẫn liên quan →Điểm tín dụng
Chỉ báo được xây dựng theo mô hình đánh giá; không phải cam kết cấp tín dụng và khác với tên nhóm nợ.
Đọc hướng dẫn liên quan →Đồng vay
Tư cách cùng tham gia nghĩa vụ vay theo hồ sơ; phạm vi riêng rẽ hay liên đới phải đọc căn cứ, không mặc định chia đôi.
Đọc hướng dẫn liên quan →Đơn vị phân phối
Chủ thể giới thiệu hoặc phân phối sản phẩm; vai trò này chưa tự xác lập nghĩa vụ trả gốc, lãi thay tổ chức phát hành.
Đọc hướng dẫn liên quan →Giả định mô phỏng
Điều kiện được giữ để tính một kịch bản, như lãi không đổi hoặc góp đúng lịch; kết quả chỉ có ý nghĩa trong phạm vi giả định.
Đọc hướng dẫn liên quan →Giá trị tương lai
Giá trị cuối kỳ của một khoản tiền và các khoản góp theo giả định lãi suất, thời gian và cách ghép lãi.
Đọc hướng dẫn liên quan →Giải ngân
Việc cấp tiền vay theo điều kiện; ngày nhận tiền, số được ghi nợ và số thực sử dụng cần được đối chiếu riêng.
Đọc hướng dẫn liên quan →Gốc đều
Cách trả mà tiền gốc chia đều cho số kỳ; trong mô hình dư nợ giảm dần, tiền lãi giảm theo thời gian.
Đọc hướng dẫn liên quan →Hạch toán
Ghi nhận nghiệp vụ vào hệ thống; ngày bạn chuyển tiền và thời điểm khoản trả được phân bổ vào gốc có thể cần đối chiếu.
Đọc hướng dẫn liên quan →Hạn mức bảo hiểm tiền gửi
Giới hạn chi trả thông thường theo người tại một tổ chức với khoản đủ điều kiện, gồm gốc và lãi; không nhân theo số sổ.
Đọc hướng dẫn liên quan →Hạn mức khả dụng
Phần hạn mức còn có thể sử dụng theo hệ thống của ngân hàng, có thể chịu ảnh hưởng của giao dịch giữ chỗ, phí và khoản đã dùng.
Đọc hướng dẫn liên quan →Hạn mức tín dụng
Giới hạn sử dụng tín dụng theo thỏa thuận; không nhất thiết bằng số tiền đang nợ.
Đọc hướng dẫn liên quan →Khoản chi không đều
Khoản không phát sinh mỗi tháng như chi theo quý/năm hoặc mùa vụ; nếu đã biết trước cần có kế hoạch chuẩn bị riêng.
Đọc hướng dẫn liên quan →Khoản đệm thu nhập
Tiền dành để san bằng các kỳ thu thấp đã dự kiến; cần phân biệt với quỹ cho sự kiện ngoài kế hoạch.
Đọc hướng dẫn liên quan →Khoản trả đều
Tổng gốc và lãi mỗi kỳ gần bằng nhau theo mô hình annuity khi lãi suất không đổi.
Đọc hướng dẫn liên quan →Khoản vay lãi phẳng
Trong mô hình minh họa, lãi tính trên số gốc ban đầu dù đã trả một phần gốc; cần xem cả lịch trả và tỷ lệ quy đổi.
Đọc hướng dẫn liên quan →Lãi kép
Hiệu ứng lãi được giữ lại và tham gia làm cơ sở sinh lãi ở các kỳ sau.
Đọc hướng dẫn liên quan →Lãi suất danh nghĩa
Tỷ lệ được công bố theo kỳ hoặc năm; cần đọc cùng cách tính và các điều kiện để hiểu chi phí thực tế.
Đọc hướng dẫn liên quan →Lãi suất hiệu dụng
Tỷ lệ tăng trưởng tương đương trong một kỳ có xét cơ chế ghép lãi theo giả định; không tự bao gồm mọi loại phí.
Đọc hướng dẫn liên quan →Lãi suất thả nổi
Lãi suất có thể điều chỉnh theo công thức và các mốc trong thỏa thuận; cần biết tham chiếu, biên độ và ngày áp dụng.
Đọc hướng dẫn liên quan →Lạm phát
Sự thay đổi mức giá theo thời gian; mô hình sức mua sử dụng tỷ lệ giả định do bạn lựa chọn.
Đọc hướng dẫn liên quan →Lịch trả nợ
Bảng các mốc và số tiền phải trả theo thỏa thuận; lịch mô phỏng không thay lịch được bên cho vay xác nhận.
Đọc hướng dẫn liên quan →Mã tham chiếu giao dịch
Mã giúp đơn vị đối chiếu giao dịch; nên giữ cùng ngày giờ, số tiền và trạng thái khi đề nghị tra soát.
Đọc hướng dẫn liên quan →MCC
Mã ngành hàng của đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ; là một dữ kiện để đối chiếu quyền lợi theo điều khoản sản phẩm.
Đọc hướng dẫn liên quan →NAPAS
Thương hiệu và hạ tầng thanh toán; logo không tự xác định chiếc thẻ là ghi nợ hay tín dụng.
Đọc hướng dẫn liên quan →Ngày dữ liệu
Thời điểm mà một mục thông tin đang phản ánh; có thể khác ngày bạn mở hoặc lấy báo cáo.
Đọc hướng dẫn liên quan →Ngày đến hạn
Mốc cần hoàn thành nghĩa vụ thanh toán của kỳ theo sao kê; khác với ngày chốt giao dịch lập sao kê.
Đọc hướng dẫn liên quan →Ngân sách
Kế hoạch ghi nhận và phân bổ thu nhập, chi tiêu, trả nợ và phần còn lại trong một kỳ.
Đọc hướng dẫn liên quan →Nghĩa vụ liên đới
Nghĩa vụ có căn cứ cho phép yêu cầu một người thực hiện toàn bộ theo quy định/thỏa thuận; không suy ra chỉ vì cùng có chữ ký.
Đọc hướng dẫn liên quan →Người tham chiếu
Người có thông tin liên hệ dùng theo mục đích hồ sơ; tên gọi này tự nó chưa chứng minh đã bảo lãnh hoặc cùng vay.
Đọc hướng dẫn liên quan →Nợ cần chú ý
Tên gọi nhóm nợ 2 trong hệ thống phân loại; không nên tự xác định chỉ từ một dấu hiệu.
Đọc hướng dẫn liên quan →Nợ quá hạn
Trạng thái khoản phải trả đã qua hạn theo nghĩa vụ liên quan; không hoàn toàn đồng nghĩa nợ xấu.
Đọc hướng dẫn liên quan →Nợ xấu
Tên gọi các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 trong hệ thống phân loại được nêu ở bài hướng dẫn.
Đọc hướng dẫn liên quan →OTP
Mã xác thực dùng một lần; chỉ nhập trong thao tác mình chủ động thực hiện và đã kiểm tra, không đọc cho người tự xưng hỗ trợ.
Đọc hướng dẫn liên quan →Phí chuyển đổi trả góp
Khoản phí để chuyển giao dịch thành trả góp theo điều kiện sản phẩm; cần kiểm tra cơ sở và thời điểm thu.
Đọc hướng dẫn liên quan →Phí thường niên
Khoản phí duy trì sản phẩm thẻ theo năm nếu điều kiện sản phẩm quy định; cần đọc riêng điều kiện miễn hoặc hoàn.
Đọc hướng dẫn liên quan →Phí trả nợ trước hạn
Khoản phí theo thỏa thuận khi trả trước thời điểm; cần đọc cơ sở tính, mốc áp dụng và báo giá tại ngày dự định trả.
Đọc hướng dẫn liên quan →PIN
Mã xác thực cá nhân của thẻ/kênh sử dụng; khác mã bảo mật CVV/CVC in hoặc hiển thị theo sản phẩm.
Đọc hướng dẫn liên quan →Quỹ dự phòng
Phần tiền dành cho các sự kiện không dự kiến có thể ảnh hưởng sinh hoạt hoặc thu nhập.
Đọc hướng dẫn liên quan →Rút tiền gửi trước hạn
Rút một phần hoặc toàn bộ trước ngày đến hạn theo điều kiện; tiền lãi của phần rút và phần giữ lại có thể được xử lý khác nhau.
Đọc hướng dẫn liên quan →Snowball
Cách ưu tiên dư nợ nhỏ sau khi trả nghĩa vụ tối thiểu các khoản, nhằm kết thúc từng khoản theo số dư.
Đọc hướng dẫn liên quan →Số dư đầu kỳ
Số tiền hoặc dư nợ tại đầu khoảng đang xét; phải ghi rõ loại số dư, đơn vị và thời điểm.
Đọc hướng dẫn liên quan →Sức mua
Lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà một số tiền có thể mua; cần phân biệt với giá trị tiền danh nghĩa.
Đọc hướng dẫn liên quan →Tài sản ròng
Trong bảng cá nhân: tổng tài sản ước tính trừ tổng nghĩa vụ nợ tại cùng một ngày; khác tiền mặt sẵn dùng.
Đọc hướng dẫn liên quan →Tái tục
Tiếp tục một kỳ gửi theo lựa chọn và điều kiện sản phẩm; cần kiểm tra gốc/lãi được đưa vào kỳ mới và lãi suất áp dụng.
Đọc hướng dẫn liên quan →Tất toán
Hoàn tất nghĩa vụ khoản vay theo xác nhận của tổ chức cho vay; khác với việc lịch sử biến mất ngay.
Đọc hướng dẫn liên quan →Thanh khoản
Khả năng chuyển tài sản thành tiền hoặc sử dụng tiền kịp thời, có xét thời gian, điều kiện và chi phí.
Đọc hướng dẫn liên quan →Thanh toán tối thiểu
Số tiền yêu cầu tối thiểu của kỳ theo sao kê và điều khoản thẻ; trả mức này không đồng nghĩa đã trả hết hoặc được miễn lãi.
Đọc hướng dẫn liên quan →Thu nhập biến động
Nguồn thu có số tiền hoặc thời điểm không đều; nên thử nhiều kịch bản thay vì mặc định tháng cao nhất sẽ lặp lại.
Đọc hướng dẫn liên quan →Thu nhập thực nhận
Khoản thu có thể sử dụng sau những khấu trừ liên quan; là đầu vào của công cụ ngân sách.
Đọc hướng dẫn liên quan →Tiền thực nhận
Số tiền người vay thực được sử dụng sau các khoản khấu trừ liên quan; cần phân biệt với gốc ghi trên hợp đồng.
Đọc hướng dẫn liên quan →Tổng chi phí khoản vay
Các dòng tiền chi liên quan được xác định trong một phạm vi so sánh; phải tránh cộng trùng phí và xét cả tiền thực nhận.
Đọc hướng dẫn liên quan →Tổng vốn góp
Tổng tiền ban đầu và các khoản tự bổ sung trong mô hình tích lũy; không phải toàn bộ số tiền cuối kỳ là tiền lãi.
Đọc hướng dẫn liên quan →Tra soát
Đề nghị kiểm tra và xử lý vấn đề của giao dịch theo bằng chứng, trạng thái và điều kiện áp dụng; không phải cam kết hoàn tiền ngay.
Đọc hướng dẫn liên quan →Trái phiếu doanh nghiệp
Chứng khoán xác nhận quyền lợi của chủ nợ đối với doanh nghiệp phát hành; không thành tiền gửi chỉ vì mua qua ngân hàng.
Đọc hướng dẫn liên quan →Tỷ lệ trả nợ
Trong công cụ Noxau: tiền trả nợ tháng chia thu nhập thực nhận tháng; không phải tiêu chí duyệt vay chung.
Đọc hướng dẫn liên quan →Vay để trả nợ
Nhận một nghĩa vụ mới để thanh toán nghĩa vụ cũ; cần tính cả chi phí đóng/mở, tiền thực nhận, lịch mới và điều kiện được phép.
Đọc hướng dẫn liên quan →Ví trả sau
Tính năng sử dụng một hạn mức để thanh toán trước và hoàn trả theo điều kiện sản phẩm; khác với tiền đã nạp trong ví.
Đọc hướng dẫn liên quan →